Bản dịch của từ 燈 trong tiếng Việt và Anh
燈

| Bính âm | Chú âm | Thanh mẫu | Vận mẫu | Thanh điệu |
|---|---|---|---|---|
Dēng | ㄉㄥ | d | eng | thanh ngang |
燈(Danh từ)
Tên chung cho ống điện tử.
Common name for electronic tube.
(形聲。从火,登聲。本寫作「 鐙」。本義:置燭用以照明的器具。「鐙」在古代還作「盛熟食的器具」解。隸變以後,作照明器具用的寫作「燈」,而「鐙」多作馬鞍兩旁的鐵腳踏講)
Từ tiếng Anh gần nghĩa
Từ tiếng Việt gần nghĩa
Từ tiếng Trung trái nghĩa
Ý nghĩa ban đầu giống nhau. Cũng đề cập đến các thiết bị chiếu sáng chạy bằng điện hoặc được sử dụng cho các mục đích khác.
Same original meaning. Also refers to lighting fixtures that are powered by electricity or used for other purposes.
同本義。亦指通電發光的照明器具或做其他用途的發光器具
Từ tiếng Anh gần nghĩa
Từ tiếng Việt gần nghĩa
Từ tiếng Trung trái nghĩa
Đèn lồng. Cụ thể đề cập đến những chiếc đèn lồng được treo trong Lễ hội đèn lồng.
Lanterns. Specifically refers to the lanterns hung during the Lantern Festival.
彩燈。特指元宵節掛的彩燈。
Từ tiếng Anh gần nghĩa
Từ tiếng Việt gần nghĩa
Từ tiếng Trung trái nghĩa
Tên chung cho ống điện tử.
Common name for electronic tube.
電子管的俗名。
- Bính âm:
- 【dēng】【ㄉㄥ】【ĐĂNG】
- Các biến thể:
- 灯, 鐙, 𤆉, 𧺄
- Hình thái radical:
- ⿰,火,登
- Lục thư:
- hình thanh
- Bộ thủ:
- 火
- Số nét:
- 16
- Thứ tự bút hoạ:
- 丶ノノ丶フ丶ノノ丶一丨フ一丶ノ一
Mô tả từ
Mô tả chung, Nguồn gốc và lịch sử, Đồng âm, Cùng bộ thủ, Cùng tổng số nét bútbút và Từ ghép
Hán tự 燈 (đăng) có hình dạng gồm bộ Hỏa (火) biểu thị lửa cháy và phần 登 (đăng) gợi nhớ đến cảnh người leo lên cao để thắp sáng, dễ hình dung như ánh đèn leo lét giữa đêm hè oi bức – vừa mát mắt lại vừa ấm áp. Việc học 燈 thường gây nhầm lẫn với các chữ có cùng bộ Hỏa như 炮, 烂 do nét giống nhau và số nét nhiều, đặc biệt các học viên Việt hay dịch từng từ trong tiếng Việt khiến cụm từ với 'đèn' trở nên gượng gạo khi dịch sang tiếng Trung, ví dụ dịch 'đèn lồng' thành quá sát từ chữ thì dễ thành '灯笼褲' thay vì '灯笼'. Về phát âm, 燈 đọc là dēng (dạng âm cao, thanh ngang), trong khi dễ nhầm với các đồng âm khác như dēng, deng thường gặp trong tiếng Việt nên cần chú ý để tránh lỗi phát âm. Để nhớ lâu, hãy tưởng tượng bạn đang cầm đèn pin sáng rực trong đêm tối, mỗi nét như một tia sáng tỏa ra, giúp ghi nhớ chữ 燈 không chỉ qua hình ảnh mà còn qua âm thanh rực rỡ của ánh sáng đèn.
Từ 燈 có nguồn gốc từ chữ Hán cổ, xuất hiện trong 《說文解字》 với ý nghĩa là 'đèn'. Chữ này được cấu thành từ bộ '金' và âm '登', mang hình ảnh của một vật chứa ánh sáng, thường là nến. Lịch sử của từ này liên quan đến các nghi lễ tôn giáo, nơi mà đèn được sử dụng để thờ cúng. Ngày nay, 燈 trở thành biểu tượng cho ánh sáng và sự ấm áp trong đời sống hàng ngày.
Hán tự 燈 (đăng) có hình dạng gồm bộ Hỏa (火) biểu thị lửa cháy và phần 登 (đăng) gợi nhớ đến cảnh người leo lên cao để thắp sáng, dễ hình dung như ánh đèn leo lét giữa đêm hè oi bức – vừa mát mắt lại vừa ấm áp. Việc học 燈 thường gây nhầm lẫn với các chữ có cùng bộ Hỏa như 炮, 烂 do nét giống nhau và số nét nhiều, đặc biệt các học viên Việt hay dịch từng từ trong tiếng Việt khiến cụm từ với 'đèn' trở nên gượng gạo khi dịch sang tiếng Trung, ví dụ dịch 'đèn lồng' thành quá sát từ chữ thì dễ thành '灯笼褲' thay vì '灯笼'. Về phát âm, 燈 đọc là dēng (dạng âm cao, thanh ngang), trong khi dễ nhầm với các đồng âm khác như dēng, deng thường gặp trong tiếng Việt nên cần chú ý để tránh lỗi phát âm. Để nhớ lâu, hãy tưởng tượng bạn đang cầm đèn pin sáng rực trong đêm tối, mỗi nét như một tia sáng tỏa ra, giúp ghi nhớ chữ 燈 không chỉ qua hình ảnh mà còn qua âm thanh rực rỡ của ánh sáng đèn.
Từ 燈 có nguồn gốc từ chữ Hán cổ, xuất hiện trong 《說文解字》 với ý nghĩa là 'đèn'. Chữ này được cấu thành từ bộ '金' và âm '登', mang hình ảnh của một vật chứa ánh sáng, thường là nến. Lịch sử của từ này liên quan đến các nghi lễ tôn giáo, nơi mà đèn được sử dụng để thờ cúng. Ngày nay, 燈 trở thành biểu tượng cho ánh sáng và sự ấm áp trong đời sống hàng ngày.
