Bản dịch của từ 蘭 trong tiếng Việt và Anh
蘭

| Bính âm | Chú âm | Thanh mẫu | Vận mẫu | Thanh điệu |
|---|---|---|---|---|
Lán | ㄌㄢˊ | N/A | N/A | N/A |
蘭(Danh từ)
Mộc lan, một loại gỗ thơm (gợi nhớ thơ ca cổ điển, ví mộc lan như vật trang trí quý giá)
Magnolia wood; a fragrant timber used in classical literature
木兰,一种香木。《楚辭•九歌•湘夫人》:“桂棟兮蘭橑,辛夷楣兮葯房。”王逸注:“蘭橑,以木蘭為榱也。”《文選•何晏〈景福殿賦〉》:“於是蘭栭積重。窶數矩設,櫼櫨各落以相承。”李善注:“以木蘭為栭,言蘭栭重疊交互以相承。”宋李清照《一剪梅》:“輕解羅裳,獨上蘭舟。”
Từ tiếng Việt gần nghĩa
Cây lan, loại cỏ thơm mọc ven nước, lá hình trứng có răng cưa, hoa thơm nở cuối thu, thường dùng làm cảnh (gợi nhớ câu thơ “同心之言,其臭如蘭” – lời nói đồng lòng thơm như hương lan)
Orchid grass; a fragrant perennial herb with serrated leaves, blooming in late autumn, often used for ornamental purposes
兰草,泽兰。菊科。多年生草本。叶卵形,边缘有锯齿。有香气,秋末开花,可供观赏。古人称“蘭”多指此草。《本草綱目•草部•蘭草》:“蘭草、澤蘭,一類二種也。俱生水旁下濕處,二月宿根生苗成叢,紫莖素枝,赤節緑葉,葉對節生,有細齒。但以莖圓節長而葉光有歧者為蘭草;莖微方,節短而葉有毛者為澤蘭。嫩時並可挼而佩之。”《易•繫辭上》:“同心之言,其臭如蘭。”《楚辭•離騒》:“紉秋蘭以為佩。”王逸注:“蘭,香草也。”《漢書•司馬相如傳上》:“其東則有蕙圃:衡蘭芷若,穹窮昌蒲,江離麋蕪,諸柘巴且。”顔師古注:“蘭,即今澤蘭也。”
Từ tiếng Việt gần nghĩa
Hoa lan, cây thuộc họ lan, cây thân thảo xanh quanh năm, cây cảnh trồng lâu đời ở Việt Nam (hoa lan là biểu tượng của sự thanh tao, quý phái)
Orchid flower; a perennial evergreen herbaceous plant cultivated as an ornamental
兰花。兰科。多年生常绿草本。为我国栽培历史悠久的观赏植物。《本草綱目•草部•蘭草》:“蘭有數種,蘭草、澤蘭生水旁,山蘭即蘭草之生山中者。蘭花亦生山中,與三蘭迥别。蘭花生近處者,葉如麥門冬而春花;生福建者,葉如菅茅而秋花。黄山谷所謂‘一幹一花為蘭,一幹數花為蕙’者,蓋因不識蘭草、蕙草,遂以蘭花强生分别也。”
Từ tiếng Anh gần nghĩa
Từ tiếng Việt gần nghĩa
Dùng thay cho chữ “闌” (lan), nghĩa là hàng rào, giá để vũ khí hoặc chướng ngại vật (gợi nhớ đến hàng rào ngăn cách, bảo vệ)
Used as a variant for 'lán', meaning fence, rack for weapons, or barrier
通“闌”。清朱駿聲《説文通訓定聲•乾部》:“蘭,又借為闌。” ①兵闌,即兵器架。《管子•小匡》:“制重罪入以兵甲犀脇、二戟,輕罪入蘭、盾、鞈革、二戟。”尹知章注:“蘭,即所謂蘭錡,兵架也。” ②栅栏。《漢書•王莽傳》:“又置奴婢之市,與牛馬同蘭。”顔師古注:“蘭謂遮蘭之,若牛馬蘭圈也。”《後漢書,東夷傳》:“王令置於豕牢,豕以口氣嘘之,不死。復徙於馬蘭,馬亦如之。”李賢注:“蘭即欄也。” ③阻隔。《戰國策•魏策三》:“晋國之去梁也,千里有餘,河山以蘭之,有周、韓以間之。”《史記•扁鵲倉公列傳》:“夫以陽入陰支蘭藏者生,以陰入陽支蘭藏者死。”張守節正義:“《素問》云:‘支者順節,蘭者横節。’”
Từ tiếng Anh gần nghĩa
Từ tiếng Việt gần nghĩa
Từ tiếng Trung trái nghĩa
Họ Lan, một họ tên trong tiếng Hán Việt (gợi nhớ đến dòng họ, gia tộc có tên Lan)
Surname Lan; a Chinese family name
姓。《通志•氏族略》:“蘭氏,姬姓。鄭穆公裔也。穆公名蘭,其支庶以王父名為氏。漢有太守蘭廣。”
- Bính âm:
- 【lán】【ㄌㄢˊ】【LAN】
- Các biến thể:
- 兰, 蘭
- Hình thái radical:
- ⿱,艹,闌
- Lục thư:
- hình thanh
- Bộ thủ:
- 艸
- Số nét:
- 20
- Thứ tự bút hoạ:
- 一丨丨丨フ一一丨フ一一一丨フ丶ノ一丨ノ丶
Mô tả từ
Mô tả chung, Nguồn gốc và lịch sử, Đồng âm, Cùng bộ thủ, Cùng tổng số nét bútbút và Từ ghép
Chữ Hán 蘭 (lán) mang hình ảnh độc đáo, kết hợp bộ艹 (thảo) tượng trưng cho cây cỏ và phần 闌 trông như cửa có miệng đang hé mở giữa mùa hè oi bức – bạn có thể tưởng tượng như 'miệng hè oi bức' đang đón một bông hoa lan thanh thoát mọc lên. Điều này giúp ghi nhớ chữ 蘭 vừa mang nét mềm mại lại vừa tươi tắn như hoa. Người học tiếng Trung thường bối rối vì nhóm chữ cùng bộ艹 như 菽, 葪, 蔹, dễ nhầm lẫn khi biến thể hoặc viết thiếu nét. Đặc biệt, 蘭 khá ít gặp trong từ ghép phổ biến nên dễ quên. Về phát âm, 蘭 đọc là lán (lगीn˧˥), cần chú ý không nhầm với âm láng, lăn hay các thanh khác trong tiếng Trung; ví dụ, nhầm thanh âm sẽ khiến ý nghĩa thay đổi hoặc không được hiểu. Ngoài ra, tránh cách dịch từng từ tiếng Việt sang Hán Việt với 蘭, vì từ này ít dùng độc lập trong cụm từ phổ biến, nên dễ gây câu văn kém tự nhiên. Một mẹo nhỏ là liên tưởng hình ảnh 'cửa hé mùa hè' với bộ thủ để nhớ chữ và phát âm chuẩn. Hãy luyện viết theo thứ tự nét đặc biệt để tránh nhầm với các chữ khác cùng bộ và luôn nghe kỹ âm điệu! Cố lên, học chữ 蘭 không khó như bạn nghĩ đâu!
Từ 蘭 có nguồn gốc từ chữ Hán cổ, được định nghĩa là 'cỏ thơm' trong《說文解字》. Chữ này bao gồm bộ '艸' chỉ thực vật và âm '闌'. Theo lịch sử, 蘭 được nhắc đến trong các văn bản cổ như '易' và '左傳', mô tả mùi hương đặc trưng của nó. Ngày nay, 蘭 thường được dùng để chỉ nhiều loại hoa và thực vật có mùi thơm dễ chịu.
Chữ Hán 蘭 (lán) mang hình ảnh độc đáo, kết hợp bộ艹 (thảo) tượng trưng cho cây cỏ và phần 闌 trông như cửa có miệng đang hé mở giữa mùa hè oi bức – bạn có thể tưởng tượng như 'miệng hè oi bức' đang đón một bông hoa lan thanh thoát mọc lên. Điều này giúp ghi nhớ chữ 蘭 vừa mang nét mềm mại lại vừa tươi tắn như hoa. Người học tiếng Trung thường bối rối vì nhóm chữ cùng bộ艹 như 菽, 葪, 蔹, dễ nhầm lẫn khi biến thể hoặc viết thiếu nét. Đặc biệt, 蘭 khá ít gặp trong từ ghép phổ biến nên dễ quên. Về phát âm, 蘭 đọc là lán (lगीn˧˥), cần chú ý không nhầm với âm láng, lăn hay các thanh khác trong tiếng Trung; ví dụ, nhầm thanh âm sẽ khiến ý nghĩa thay đổi hoặc không được hiểu. Ngoài ra, tránh cách dịch từng từ tiếng Việt sang Hán Việt với 蘭, vì từ này ít dùng độc lập trong cụm từ phổ biến, nên dễ gây câu văn kém tự nhiên. Một mẹo nhỏ là liên tưởng hình ảnh 'cửa hé mùa hè' với bộ thủ để nhớ chữ và phát âm chuẩn. Hãy luyện viết theo thứ tự nét đặc biệt để tránh nhầm với các chữ khác cùng bộ và luôn nghe kỹ âm điệu! Cố lên, học chữ 蘭 không khó như bạn nghĩ đâu!
Từ 蘭 có nguồn gốc từ chữ Hán cổ, được định nghĩa là 'cỏ thơm' trong《說文解字》. Chữ này bao gồm bộ '艸' chỉ thực vật và âm '闌'. Theo lịch sử, 蘭 được nhắc đến trong các văn bản cổ như '易' và '左傳', mô tả mùi hương đặc trưng của nó. Ngày nay, 蘭 thường được dùng để chỉ nhiều loại hoa và thực vật có mùi thơm dễ chịu.
