Bản dịch của từ 𬸩 trong tiếng Việt và Anh
𬸩

| Bính âm | Chú âm | Thanh mẫu | Vận mẫu | Thanh điệu |
|---|---|---|---|---|
Jiǎn | ㄐㄧㄢˇ | N/A | N/A | N/A |
𬸩(Danh từ)
“䴈”的类推简化字。
Chữ giản thể suy diễn từ chữ '䴈' (một loại chim), giúp nhớ dễ dàng qua hình tượng chim trong chữ.
Simplified character derived by analogy from '䴈' (a type of bird).
Từ tiếng Trung gần nghĩa
Từ tiếng Anh gần nghĩa
Từ tiếng Việt gần nghĩa
- Bính âm:
- 【jiǎn】【ㄐㄧㄢˇ】【KIỂN】
- Hình thái radical:
- ⿰,奥,鸟
- Lục thư:
- hình thanh
- Bộ thủ:
- 鸟
- Số nét:
- 17
Mô tả từ
Mô tả chung, Nguồn gốc và lịch sử, Đồng âm, Cùng bộ thủ, Cùng tổng số nét bútbút và Từ ghép
Chữ 𬸩 mang nét độc đáo bởi hình ảnh hợp thành từ bộ '奥' tượng trưng cho bí mật, bên trên là hình con '鸟' (chim), khiến ta tưởng tượng đến một loài chim ẩn mình trong không gian bí ẩn - rất thú vị để ghi nhớ. Người Việt khi học thường nhầm lẫn chữ này với các chữ cùng bộ '鸟' như 鹰 (ưng) hay 鸠 (câu), do hình dạng nét phức tạp và số nét khá nhiều. Ngoài ra, vì chữ ít dùng trong các từ ghép thông thường nên dễ bị bỏ qua hoặc dịch nghĩa theo kiểu từng chữ, dễ gây hiểu nhầm khi giao tiếp tiếng Trung. Phát âm chữ này chưa phổ biến rộng, nhưng khi gặp cần lưu ý, vì có thể lẫn với các âm gần như yīng (鹰) hoặc guī (龟), nên nghe kỹ và luyện phát âm chuẩn là chìa khóa. Để nhớ lâu, hãy liên tưởng chữ 𬸩 như một tổ chim bí ẩn, đang ẩn mình trong rừng sâu, vừa thấy nét bộ '奥' là nhận ra bí mật, nét '鸟' nhớ ngay đến chim, giúp bạn tránh nhầm lẫn với những chữ chim khác. Hãy coi đây như một bí mật nhỏ trong hành trình học Hán tự, giữ mãi trong đầu nhé!
Từ 𬸩 có nguồn gốc từ chữ Hán, nhưng hiện tại không rõ etymon cụ thể. Chữ này thường được dùng trong các văn bản cổ và mang ý nghĩa đặc biệt, thể hiện sự kết nối giữa các yếu tố văn hóa. Lịch sử của từ này phản ánh sự phát triển của ngôn ngữ và chữ viết Trung Quốc, với các biến thể về phát âm và ngữ nghĩa theo thời gian. Ngày nay, 𬸩 được sử dụng trong một số ngữ cảnh nhất định, thể hiện sự giàu có văn hóa của chữ Hán.
Chữ 𬸩 mang nét độc đáo bởi hình ảnh hợp thành từ bộ '奥' tượng trưng cho bí mật, bên trên là hình con '鸟' (chim), khiến ta tưởng tượng đến một loài chim ẩn mình trong không gian bí ẩn - rất thú vị để ghi nhớ. Người Việt khi học thường nhầm lẫn chữ này với các chữ cùng bộ '鸟' như 鹰 (ưng) hay 鸠 (câu), do hình dạng nét phức tạp và số nét khá nhiều. Ngoài ra, vì chữ ít dùng trong các từ ghép thông thường nên dễ bị bỏ qua hoặc dịch nghĩa theo kiểu từng chữ, dễ gây hiểu nhầm khi giao tiếp tiếng Trung. Phát âm chữ này chưa phổ biến rộng, nhưng khi gặp cần lưu ý, vì có thể lẫn với các âm gần như yīng (鹰) hoặc guī (龟), nên nghe kỹ và luyện phát âm chuẩn là chìa khóa. Để nhớ lâu, hãy liên tưởng chữ 𬸩 như một tổ chim bí ẩn, đang ẩn mình trong rừng sâu, vừa thấy nét bộ '奥' là nhận ra bí mật, nét '鸟' nhớ ngay đến chim, giúp bạn tránh nhầm lẫn với những chữ chim khác. Hãy coi đây như một bí mật nhỏ trong hành trình học Hán tự, giữ mãi trong đầu nhé!
Từ 𬸩 có nguồn gốc từ chữ Hán, nhưng hiện tại không rõ etymon cụ thể. Chữ này thường được dùng trong các văn bản cổ và mang ý nghĩa đặc biệt, thể hiện sự kết nối giữa các yếu tố văn hóa. Lịch sử của từ này phản ánh sự phát triển của ngôn ngữ và chữ viết Trung Quốc, với các biến thể về phát âm và ngữ nghĩa theo thời gian. Ngày nay, 𬸩 được sử dụng trong một số ngữ cảnh nhất định, thể hiện sự giàu có văn hóa của chữ Hán.
