Chính sách bế quan toả cảng

Chính sách bế quan toả cảng(Danh từ)
Chính sách đóng cửa đất nước, không giao lưu hay hạn chế giao thương, tiếp xúc với nước ngoài (như trong lịch sử ở một số quốc gia phương Đông, đặc biệt là thời nhà Nguyễn ở Việt Nam).
A policy of closing a country’s borders and cutting off foreign contact and trade — restricting or banning international commerce and interactions (as practiced historically by some Eastern countries, notably during Vietnam’s Nguyễn Dynasty).
闭关锁国政策
Từ tiếng Anh gần nghĩa
Từ tiếng Trung gần nghĩa
Mô tả từ
Mô tả chung, Nguồn gốc và lịch sử, Tần suất và ngữ cảnh
(formal) port closure; (informal) lockdown of ports — danh từ: chính sách bế quan toả cảng là chính sách hành chính phong tỏa cảng biển, tạm dừng xuất nhập khẩu và giao thông hàng hải. Được dùng khi nhà nước muốn kiểm soát an ninh, dịch bệnh hoặc trừng phạt kinh tế. Dùng từ formal trong văn bản pháp luật, báo chí; informal có thể dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc truyền thông không chính thức.
(formal) port closure; (informal) lockdown of ports — danh từ: chính sách bế quan toả cảng là chính sách hành chính phong tỏa cảng biển, tạm dừng xuất nhập khẩu và giao thông hàng hải. Được dùng khi nhà nước muốn kiểm soát an ninh, dịch bệnh hoặc trừng phạt kinh tế. Dùng từ formal trong văn bản pháp luật, báo chí; informal có thể dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc truyền thông không chính thức.
