Bản dịch của từ Looking-glass self trong tiếng Việt
Looking-glass self

Looking-glass self (Noun)
Khái niệm trong xã hội học do charles horton cooley phát triển, cho rằng cái tôi của một người phát triển từ các tương tác giữa cá nhân và những nhận thức của người khác.
A concept in sociology developed by charles horton cooley, which suggests that a person's self grows out of society's interpersonal interactions and the perceptions of others.
The looking-glass self shapes our identity through social interactions daily.
Khái niệm nhìn gương tự hình thành bản sắc của chúng ta qua tương tác xã hội hàng ngày.
Many people do not understand their looking-glass self in social settings.
Nhiều người không hiểu khái niệm nhìn gương tự trong các tình huống xã hội.
How does the looking-glass self affect your relationships with others?
Khái niệm nhìn gương tự ảnh hưởng đến các mối quan hệ của bạn như thế nào?
Her looking-glass self influences how she interacts with new friends.
Bản thân nhìn qua gương của cô ấy ảnh hưởng đến cách cô ấy tương tác với bạn mới.
His looking-glass self does not affect his confidence in public speaking.
Bản thân nhìn qua gương của anh ấy không ảnh hưởng đến sự tự tin khi nói trước công chúng.
Does your looking-glass self change when you meet different people?
Bản thân nhìn qua gương của bạn có thay đổi khi gặp người khác không?
Quy trình phản chiếu trong đó một người diễn giải cách họ được nhìn nhận và nội tâm hóa những nhận thức đó.
A reflective process in which one interprets how they are perceived and internalizes those perceptions.
The looking-glass self influences how students perceive their social interactions.
Hình ảnh phản chiếu ảnh hưởng đến cách sinh viên cảm nhận tương tác xã hội.
She does not believe the looking-glass self affects her confidence.
Cô ấy không tin rằng hình ảnh phản chiếu ảnh hưởng đến sự tự tin của mình.
How does the looking-glass self shape our views on friendships?
Hình ảnh phản chiếu định hình quan điểm của chúng ta về tình bạn như thế nào?