covariant
covariant (Noun)
Nghĩa 01 · Trong đại số và hình học đại số, "covariant" (dạng hiệp biến) là một hàm của các hệ số và biến của một đa thức (hoặc của một biểu thức) mà khi ta thực hiện một biến đổi tuyến tính lên biến, giá trị của hàm chỉ thay đổi bởi một thừa số bằng một lũy thừa của định thức của biến đổi đó. Nói cách khác, nó giữ được dạng tương đối cố định dưới biến đổi tuyến tính, chỉ nhân thêm một số mũ của định thức.
Trong đại số và hình học đại số, "covariant" (dạng hiệp biến) là một hàm của các hệ số và biến của một đa thức (hoặc của một biểu thức) mà khi ta thực hiện một biến đổi tuyến tính lên biến, giá trị của hàm chỉ thay đổi bởi một thừa số bằng một lũy thừa của định thức của biến đổi đó. Nói cách khác, nó giữ được dạng tương đối cố định dưới biến đổi tuyến tính, chỉ nhân thêm một số mũ của định thức.
A function of the coefficients and variables of a given function which is invariant under a linear transformation except for a factor equal to a power of the determinant of the transformation.
Từ tiếng Việt gần nghĩa
covariant (Adjective)
Nghĩa 01 · Thay đổi theo cách giữ nguyên mối quan hệ toán học với một đại lượng (hoặc tập hợp các đại lượng) khác cũng đang thay đổi cùng lúc. Nói cách khác, khi một thứ biến đổi thì thứ kia cũng biến đổi sao cho các quan hệ giữa chúng không đổi.
Thay đổi theo cách giữ nguyên mối quan hệ toán học với một đại lượng (hoặc tập hợp các đại lượng) khác cũng đang thay đổi cùng lúc. Nói cách khác, khi một thứ biến đổi thì thứ kia cũng biến đổi sao cho các quan hệ giữa chúng không đổi.
Changing in such a way that mathematical interrelations with another simultaneously changing quantity or set of quantities remain unchanged.
Từ tiếng Việt gần nghĩa
Mô tả từ
Mô tả chung, Nguồn gốc và lịch sử, Tần suất và ngữ cảnh
Mô tả chung
Từ "covariant" xuất phát từ toán học và vật lý, dùng để chỉ các đại lượng có tính chất biến thiên đồng thời theo một quy luật nhất định khi có sự thay đổi trong các hệ tọa độ. Trong ngữ cảnh lý thuyết tương đối và hình học vi phân, tính chất covariant cho phép các phương trình vẫn giữ nguyên hình thức bất chấp sự thay đổi của hệ tọa độ. Từ này không có sự khác biệt giữa Anh-Mỹ, nhưng thường được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực chuyên môn như toán học và vật lý lý thuyết.